Thành lập công ty FDI cần kiểm tra điều kiện, hồ sơ và thủ tục theo hình thức đầu tư, ngành nghề, tài chính và địa điểm dự án.
Hai hướng chính: lập tổ chức kinh tế mới hoặc góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam.
Hồ sơ trọng tâm: IRC nếu dự án thuộc diện cấp IRC, ERC cho doanh nghiệp và hồ sơ đăng ký giao dịch góp vốn khi thuộc khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025.
Mốc mới: từ 31/03/2026 có thể lập doanh nghiệp trước IRC, nhưng phải hoàn tất IRC trong 12 tháng.
- Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15, hiệu lực từ 01/03/2026, trừ các nội dung có thời điểm hiệu lực riêng.
- Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 31/03/2026, hướng dẫn thủ tục IRC, thành lập tổ chức kinh tế trước IRC và giao dịch góp vốn/mua cổ phần.
- Luật Doanh nghiệp 2020, đã được sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15, cùng Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC về đăng ký doanh nghiệp, biểu mẫu.
- Thông tư 06/2019/TT-NHNN và Thông tư 03/2025/TT-NHNN về quản lý ngoại hối, tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA).
- Luật Đất đai 2024 cho các vấn đề về địa điểm, quyền sử dụng đất và khu vực có yêu cầu quốc phòng, an ninh.
- Ngày đối chiếu pháp lý trong bài: 12/05/2026.
Thành lập công ty FDI tại Việt Nam không chỉ là thủ tục đăng ký doanh nghiệp, mà còn là quá trình rà soát điều kiện đầu tư, ngành nghề tiếp cận thị trường, hồ sơ IRC/ERC và nghĩa vụ sau thành lập. Nhà đầu tư nên xác định ngay từ đầu mình sẽ lập doanh nghiệp mới hay tham gia vào doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động để chuẩn bị đúng trình tự.
Công ty FDI là gì?
Công ty FDI là cách gọi thông dụng của doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài tham gia với tư cách thành viên hoặc cổ đông. Thuật ngữ chính thức trong Luật Đầu tư 2025 là “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”.
Tùy tỷ lệ và cấu trúc sở hữu, việc áp dụng điều kiện, thủ tục đầu tư được chia thành hai nhóm chính.
- Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
- Tổ chức kinh tế có tổ chức kinh tế thuộc nhóm này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
- Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc nhóm này cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc các trường hợp nêu trên thì thực hiện điều kiện và thủ tục như nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác, góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng BCC.
- Từ Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp IRC.
- Nếu dự án thuộc diện cấp IRC, nhà đầu tư phải hoàn tất thủ tục cấp IRC trong 12 tháng kể từ ngày thành lập tổ chức kinh tế.
- Doanh nghiệp chỉ được triển khai dự án sau khi đã được cấp IRC.
Cơ sở pháp lý: khoản 22 Điều 3 và Điều 20 Luật Đầu tư 2025; Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Nhà đầu tư nước ngoài có những hình thức nào để thành lập công ty FDI?
Hai con đường thường gặp để hình thành công ty FDI là thành lập mới tổ chức kinh tế hoặc tham gia vào doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động thông qua góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
| Tiêu chí | Thành lập mới tổ chức kinh tế | Góp vốn / mua cổ phần / mua phần vốn góp |
|---|---|---|
| Bản chất | Lập doanh nghiệp mới; nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông ngay từ đầu. | Nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động, làm thay đổi cơ cấu sở hữu. |
| Thủ tục đặc trưng | Có thể theo trình tự IRC → ERC hoặc ERC trước IRC theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP nếu đáp ứng điều kiện. | Đăng ký giao dịch trước nếu thuộc khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, sau đó thay đổi đăng ký doanh nghiệp. |
| Phù hợp khi | Nhà đầu tư muốn kiểm soát dự án và thương hiệu mới từ đầu. | Nhà đầu tư muốn tiếp cận doanh nghiệp có sẵn, thị phần, nhân lực, khách hàng hoặc giấy phép. |
- Một số ngành nghề có giới hạn tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư hoặc điều kiện riêng với nhà đầu tư nước ngoài.
- Trước khi chọn hình thức, cần đối chiếu ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường, Luật Đầu tư 2025, Nghị định 96/2026/NĐ-CP và cam kết quốc tế có liên quan.
Điều kiện thành lập công ty FDI tại Việt Nam
Trước khi nộp hồ sơ, nhà đầu tư nước ngoài cần rà soát đồng thời bốn nhóm điều kiện: chủ thể nhà đầu tư, ngành nghề và tiếp cận thị trường, năng lực tài chính, địa điểm thực hiện dự án.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể là cá nhân hoặc tổ chức, nhưng phải có giấy tờ pháp lý hợp lệ và không thuộc trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
- Cá nhân nước ngoài cần có hộ chiếu hoặc giấy tờ nhận dạng hợp lệ.
- Tổ chức nước ngoài phải được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật nước ngoài.
- Giấy tờ của tổ chức nước ngoài thường cần hợp pháp hóa lãnh sự hoặc được miễn hợp pháp hóa theo điều ước quốc tế, tùy trường hợp.
Nhà đầu tư cần kiểm tra ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện và ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh áp dụng cho tất cả nhà đầu tư.
- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường thì nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư dưới bất kỳ hình thức nào.
- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện cần kiểm tra tỷ lệ sở hữu tối đa, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực nhà đầu tư, đối tác Việt Nam hoặc điều kiện chuyên ngành.
- Không nên kết luận một ngành nghề “được phép” chỉ dựa vào tên ngành.
Pháp luật Việt Nam không đặt một mức vốn tối thiểu chung cho mọi công ty FDI. Tuy nhiên, nhà đầu tư phải chứng minh năng lực tài chính phù hợp với quy mô dự án.
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư.
- Xác nhận số dư tài khoản tại tổ chức tín dụng.
- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức có năng lực tài chính.
- Cam kết bảo lãnh tài chính của tổ chức tín dụng hoặc tài liệu hợp lệ khác chứng minh khả năng tài chính.
Địa điểm dự án phải phù hợp quy hoạch, mục đích sử dụng đất, điều kiện thuê hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu quốc phòng, an ninh nếu nằm trong khu vực nhạy cảm.
- Cần có tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm hợp pháp như hợp đồng thuê, thỏa thuận thuê, giấy tờ quyền sử dụng đất hoặc văn bản tương đương.
- Dự án liên quan đến đảo, khu vực biên giới, ven biển hoặc khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh cần rà soát thêm điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 và pháp luật đất đai.
- Địa điểm không phù hợp quy hoạch, không đủ điều kiện cho thuê hoặc không chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc từ chối.
Một số ngành đặc thù như bất động sản, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán hoặc giáo dục có thể có yêu cầu vốn pháp định, vốn chủ sở hữu hoặc điều kiện tài chính riêng theo pháp luật chuyên ngành.
Cơ sở pháp lý: Luật Đầu tư 2025; Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Luật Doanh nghiệp 2020 đã được sửa đổi, bổ sung; Luật Đất đai 2024.

Nhà đầu tư nước ngoài nên chọn loại hình doanh nghiệp nào?
Công ty FDI có thể được tổ chức theo các loại hình doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp. Ba lựa chọn phổ biến là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.
| Tiêu chí | TNHH 1 thành viên | TNHH 2 thành viên trở lên | Công ty cổ phần |
|---|---|---|---|
| Số chủ sở hữu | 1 chủ sở hữu. | 2 – 50 thành viên. | Tối thiểu 3 cổ đông, không giới hạn tối đa. |
| Trách nhiệm tài sản | Hữu hạn trong phạm vi vốn góp. | Hữu hạn trong phạm vi vốn góp. | Hữu hạn trong phạm vi cổ phần sở hữu. |
| Khả năng huy động vốn | Không phát hành cổ phần. | Không phát hành cổ phần. | Có thể phát hành cổ phần; chào bán chứng khoán phải đáp ứng điều kiện riêng. |
| Phù hợp với | Một nhà đầu tư kiểm soát hoàn toàn, quản trị đơn giản. | Liên doanh hoặc nhiều nhà đầu tư cùng góp vốn. | Dự án lớn, có kế hoạch huy động vốn rộng hơn. |
Hồ sơ thành lập mới công ty FDI: IRC và ERC
Thành lập mới công ty FDI thường cần chuẩn bị hai nhóm hồ sơ: hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) cho dự án nếu thuộc diện cấp IRC và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC). Từ Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư có thể lựa chọn thành lập doanh nghiệp trước, sau đó hoàn tất IRC trong thời hạn 12 tháng nếu đáp ứng điều kiện của Điều 72.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, hồ sơ cấp IRC thường gồm các tài liệu dưới đây. Phần chi tiết về quy trình có thể được đối chiếu thêm tại bài thủ tục xin IRC cho doanh nghiệp FDI.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Hồ sơ ERC thực hiện theo Luật Doanh nghiệp, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và biểu mẫu tại Thông tư 68/2025/TT-BTC. Người đọc cần xem quy trình riêng tại bài thủ tục xin ERC cho doanh nghiệp FDI nếu cần triển khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trực thuộc Sở Tài chính, thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc phương thức được pháp luật cho phép.
Cơ sở pháp lý: Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Luật Doanh nghiệp 2020 đã được sửa đổi, bổ sung; Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu giao dịch thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025.
- Giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Giao dịch dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thuộc khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất tại đảo, khu vực biên giới, ven biển hoặc khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp bao gồm các nhóm tài liệu chính sau.
Nếu giao dịch không thuộc diện phải đăng ký trước, các bên vẫn phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp sau khi giao dịch hoàn tất nếu việc chuyển nhượng hoặc góp vốn làm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025; Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Khi nào phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi cấp IRC?
Không phải mọi dự án FDI đều phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư cần kiểm tra ngành nghề, địa điểm, quy mô, đất đai và cơ chế lựa chọn nhà đầu tư để xác định có phải thực hiện bước chấp thuận chủ trương đầu tư FDI trước khi cấp IRC hay không.
- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất hoặc đất trồng hai vụ lúa nước trở lên theo các ngưỡng tại Điều 24 Luật Đầu tư 2025; riêng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên là từ 500 ha trở lên.
- Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư lớn; dự án nhà máy điện hạt nhân; dự án kinh doanh casino, đặt cược.
- Dự án trong lĩnh vực viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí của nhà đầu tư nước ngoài.
- Dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá/đấu thầu hoặc đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các ngoại lệ theo Điều 24 Luật Đầu tư 2025.
- Dự án đầu tư tại địa bàn, lĩnh vực đặc thù có yêu cầu quốc phòng, an ninh hoặc điều kiện riêng theo pháp luật chuyên ngành.
Nếu dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp IRC trực tiếp nếu dự án thuộc diện cấp IRC.
Cơ sở pháp lý: Điều 24 Luật Đầu tư 2025; Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Thủ tục thành lập mới công ty FDI theo trình tự IRC → ERC → sau thành lập
Trình tự IRC → ERC vẫn là trình tự truyền thống và phổ biến. Tuy nhiên, từ ngày 31/03/2026, Nghị định 96/2026/NĐ-CP cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước, sau đó hoàn tất thủ tục cấp IRC trong thời hạn 12 tháng nếu đáp ứng điều kiện.
- Nộp hồ sơ xin cấp IRC. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Thông thường, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế xử lý dự án trong khu; Sở Tài chính xử lý dự án ngoài khu, trừ các trường hợp đặc biệt theo Luật Đầu tư 2025. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, IRC được cấp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu dự án đáp ứng điều kiện theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- Xin cấp ERC và công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp. Sau khi có IRC hoặc khi lựa chọn trình tự thành lập doanh nghiệp trước IRC theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trực thuộc Sở Tài chính. Sau khi được cấp ERC, doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Hoàn thành thủ tục sau thành lập. Doanh nghiệp cần rà soát việc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) nếu thuộc đối tượng, góp vốn điều lệ đúng hạn, thực hiện nghĩa vụ thuế ban đầu, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước khi sử dụng hóa đơn và xin giấy phép con nếu hoạt động trong ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Trong thời gian chưa có IRC, doanh nghiệp không được bổ sung ngành nghề kinh doanh khác.
- Doanh nghiệp chưa được thực hiện dự án đầu tư thuộc diện phải có IRC trước khi được cấp IRC.
- Đối với công ty mới thành lập, thời hạn góp vốn phổ biến là 90 ngày kể từ ngày cấp ERC, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Cơ sở pháp lý: Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Thông tư 06/2019/TT-NHNN và Thông tư 03/2025/TT-NHNN.
Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp để công ty Việt Nam trở thành công ty FDI
Khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động, quy trình cơ bản gồm hai nhóm việc: đăng ký giao dịch nếu thuộc diện phải đăng ký trước và thay đổi đăng ký doanh nghiệp sau khi giao dịch hoàn tất.
- Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu giao dịch thuộc khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025. Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện, cơ quan đăng ký đầu tư cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch.
- Thay đổi đăng ký doanh nghiệp sau khi giao dịch hoàn tất. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu có thay đổi về thành viên, cổ đông, vốn điều lệ, chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin khác phải đăng ký/cập nhật.
- Cập nhật danh sách thành viên hoặc thông tin cổ đông theo loại hình doanh nghiệp.
- Thay đổi vốn điều lệ nếu giao dịch làm thay đổi vốn điều lệ.
- Cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi nếu thuộc diện phải kê khai.
- Thực hiện thủ tục cấp IRC cho dự án đầu tư nếu sau giao dịch doanh nghiệp thuộc nhóm phải có IRC theo Luật Đầu tư 2025.
- Mở DICA nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo Thông tư 06/2019/TT-NHNN và Thông tư 03/2025/TT-NHNN.
Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025; Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Thời hạn xử lý, phí và lệ phí cần dự trù
Thời hạn dưới đây là thông tin tham chiếu từ nội dung DOCX. Thời gian thực tế có thể thay đổi tùy dự án, hồ sơ, yêu cầu bổ sung và cơ quan xử lý.
| Thủ tục | Thời hạn tham chiếu | Lệ phí/chi phí nhà nước | Nguồn chính |
|---|---|---|---|
| Chấp thuận chủ trương đầu tư nếu có | Tùy cấp thẩm quyền và loại dự án. | Theo biểu phí/chi phí áp dụng nếu có. | Luật Đầu tư 2025; Nghị định 96/2026/NĐ-CP. |
| Cấp IRC cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu đáp ứng điều kiện. | Theo biểu phí hiện hành nếu có. | Nghị định 96/2026/NĐ-CP. |
| Cấp ERC đăng ký doanh nghiệp | Thông thường 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ. | Theo biểu phí đăng ký doanh nghiệp hiện hành. | Nghị định 168/2025/NĐ-CP. |
| Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp | Thực hiện sau khi được cấp ERC theo quy định đăng ký doanh nghiệp. | Theo biểu phí công bố thông tin doanh nghiệp. | Nghị định 168/2025/NĐ-CP. |
Ngoài lệ phí nhà nước, nhà đầu tư cần dự trù phí dịch thuật, công chứng/chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự, phí ngân hàng, chi phí tư vấn pháp lý và chi phí xin giấy phép chuyên ngành nếu có. Không nên cộng gộp các khoản này thành một số tổng duy nhất vì bản chất và thời điểm phát sinh khác nhau.
Những lỗi hồ sơ thường làm chậm thủ tục FDI
Các lỗi dưới đây thường khiến hồ sơ FDI bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý hoặc phát sinh rủi ro tuân thủ.
- Dùng căn cứ pháp lý cũ hoặc đã hết hiệu lực, ví dụ trích Luật Đầu tư 2020 hoặc Nghị định 31/2021/NĐ-CP cho nội dung đã được thay bằng Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- Sử dụng biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp cũ thay vì biểu mẫu theo Thông tư 68/2025/TT-BTC từ ngày 01/07/2025.
- Thiếu hoặc kê khai chưa đúng thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi doanh nghiệp thuộc diện phải kê khai.
- Tài liệu nước ngoài chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc chứng thực đúng quy định.
- Địa điểm dự án không phù hợp quy hoạch, mục đích sử dụng đất hoặc không chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp.
- Chưa kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường trước khi nộp hồ sơ, đặc biệt với ngành nghề có giới hạn tỷ lệ sở hữu hoặc điều kiện riêng với nhà đầu tư nước ngoài.
- Không mở hoặc sử dụng DICA đúng đối tượng, đúng quy định ngoại hối.
- Chậm góp vốn điều lệ hoặc góp vốn không đúng phương thức, dẫn tới rủi ro xử phạt và phải điều chỉnh vốn/tiến độ góp vốn.
Câu hỏi thường gặp về thành lập công ty FDI
Không có mức vốn điều lệ tối thiểu chung cho mọi công ty FDI. Tuy nhiên, nhà đầu tư phải đăng ký mức vốn phù hợp với quy mô, mục tiêu, địa điểm và tiến độ dự án, đồng thời chứng minh năng lực tài chính. Một số ngành như bất động sản, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán hoặc giáo dục có thể có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn chủ sở hữu riêng.
Có. Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước, sau đó hoàn tất thủ tục cấp IRC trong vòng 12 tháng kể từ ngày thành lập. Trong thời gian chưa có IRC, doanh nghiệp không được bổ sung ngành nghề kinh doanh khác và chưa được thực hiện dự án đầu tư thuộc diện phải có IRC.
Tùy trường hợp. Phải đăng ký trước nếu thuộc khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, ví dụ làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong ngành tiếp cận có điều kiện, làm nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên quan nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trong các trường hợp luật định, hoặc liên quan đất tại khu vực có yêu cầu quốc phòng, an ninh.
Doanh nghiệp phải mở và sử dụng DICA nếu thuộc đối tượng theo quy định ngoại hối áp dụng. Không nên hiểu mọi doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài đều tự động có cùng nghĩa vụ; cần xác định theo IRC, tỷ lệ sở hữu trên 50% và quy định ngoại hối áp dụng cho từng trường hợp.
Cần hỗ trợ thành lập công ty FDI tại Việt Nam?
Luật Thiên Bình hỗ trợ rà soát điều kiện đầu tư, ngành nghề, hồ sơ IRC/ERC và thủ tục sau thành lập để nhà đầu tư chuẩn bị đúng ngay từ đầu.


