Nhà đầu tư nước ngoài xin thẻ tạm trú đầu tư cần thuộc diện ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3; ĐT4 chưa thuộc nhóm được cấp thẻ tạm trú theo quy định hiện hành.
Hồ sơ chính gồm Mẫu NA8, văn bản bảo lãnh Mẫu NA6 hoặc Mẫu NA7, hộ chiếu, giấy tờ chứng minh vốn góp/tư cách nhà đầu tư, xác nhận tạm trú, hồ sơ pháp nhân bảo lãnh nếu có và ảnh.
Thủ tục nộp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh địa phương; có thể nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính theo hướng dẫn.
Thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thẻ tối đa 10 năm với ĐT1, 5 năm với ĐT2 và 3 năm với ĐT3.
Lệ phí theo thời hạn thẻ là 145 USD, 155 USD hoặc 165 USD; thẻ phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Rủi ro cần tránh gồm nộp nhầm diện ĐT4, hộ chiếu không đủ hạn, sai mẫu bảo lãnh, quá hạn cư trú hoặc giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa/dịch công chứng.
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và năm 2023.
- Luật sửa đổi Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2023.
- Thông tư 31/2015/TT-BCA về thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi thẻ tạm trú.
- Thông tư 04/2015/TT-BCA ban hành mẫu giấy tờ về xuất nhập cảnh, cư trú (Mẫu NA6, NA8).
- Thông tư 22/2023/TT-BCA sửa đổi, bổ sung biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2015/TT-BCA (Mẫu NA7).
- Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp thẻ tạm trú.
- Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
Nhà đầu tư nước ngoài muốn cư trú lâu dài tại Việt Nam cần xin cấp thẻ tạm trú, thay vì phải gia hạn visa liên tục. Tuy nhiên, thẻ tạm trú đầu tư hiện chỉ áp dụng cho diện ĐT1, ĐT2 và ĐT3 theo điều kiện của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014. Diện ĐT4 là diện thị thực có thời hạn không quá 01 năm, chưa thuộc nhóm được cấp thẻ tạm trú đầu tư.
Điều kiện cơ bản là nhà đầu tư phải nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3 phù hợp với tư cách đầu tư, có giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú và hộ chiếu còn hiệu lực đủ dài. Hồ sơ nộp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh địa phương, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Phân loại thẻ tạm trú đầu tư theo mức vốn góp
Pháp luật Việt Nam phân loại thị thực đầu tư từ ĐT1 đến ĐT4 theo mức vốn góp hoặc lĩnh vực, địa bàn đầu tư. Tuy nhiên, khi xét cấp thẻ tạm trú đầu tư, chỉ các diện ĐT1, ĐT2 và ĐT3 thuộc nhóm được cấp thẻ tạm trú; ĐT4 là thị thực đầu tư có thời hạn không quá 01 năm.
Bảng dưới đây tóm tắt các diện đầu tư liên quan đến thẻ tạm trú:
| Ký hiệu | Ngưỡng vốn góp/điều kiện đầu tư | Thời hạn TRC tối đa | Lưu ý lĩnh vực |
|---|---|---|---|
| ĐT1 | Từ 100 tỷ đồng trở lên | 10 năm | Hoặc đầu tư vào ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư |
| ĐT2 | Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng | 5 năm | Hoặc đầu tư vào ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư |
| ĐT3 | Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng | 3 năm | — |
| ĐT4 | Dưới 3 tỷ đồng | Không thuộc diện cấp thẻ tạm trú đầu tư | Chỉ thuộc diện thị thực ĐT4; thị thực ĐT4 có thời hạn không quá 01 năm |
Nhiều nhà đầu tư nhầm tưởng rằng diện ĐT4 (vốn góp dưới 3 tỷ đồng) được cấp thẻ tạm trú. Thực tế, Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 chỉ liệt kê ĐT1, ĐT2 và ĐT3 trong nhóm thị thực đầu tư được cấp thẻ tạm trú. Vì vậy, nhà đầu tư thuộc diện ĐT4 chưa thuộc nhóm được cấp thẻ tạm trú đầu tư; thị thực ĐT4 có thời hạn không quá 01 năm.
Ngưỡng vốn góp được xác định theo giá trị thực góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ. Nhà đầu tư cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh vốn góp phù hợp với diện ĐT mình thuộc về trước khi nộp hồ sơ; riêng với thẻ tạm trú đầu tư, diện được xem xét là ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3.
Căn cứ pháp lý: khoản 7a, khoản 7b, khoản 7c và khoản 7d Điều 8; khoản 1 Điều 36; khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019); khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2023 về thời hạn thị thực ĐT4.
Đối tượng và điều kiện được cấp thẻ tạm trú đầu tư
Không phải mọi nhà đầu tư nước ngoài đều được xem xét cấp thẻ tạm trú. Pháp luật quy định cụ thể về đối tượng và các điều kiện đi kèm.
Về đối tượng được xem xét cấp thẻ, gồm hai nhóm chính:
- Nhà đầu tư cá nhân nước ngoài đã nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3 và có vốn góp thực tế vào doanh nghiệp tại Việt Nam đáp ứng ngưỡng tương ứng.
- Người đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, trong trường hợp tổ chức đó là nhà đầu tư và cá nhân này được chỉ định đại diện.
Ngoài việc thuộc đúng đối tượng, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam: có visa ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3 còn hiệu lực hoặc giấy tờ cư trú hợp lệ tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Không thuộc trường hợp bị cấm hoặc tạm hoãn: không nằm trong danh sách chưa được nhập cảnh, bị trục xuất, đang bị tạm hoãn xuất cảnh hoặc có quyết định của cơ quan có thẩm quyền hạn chế cư trú.
- Hộ chiếu còn đủ thời hạn: thời hạn thẻ tạm trú sẽ được cấp phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Ví dụ, nếu nhà đầu tư muốn xin thẻ ĐT3 thời hạn 03 năm, hộ chiếu phải còn hơn 03 năm 30 ngày. Đây là điều kiện kỹ thuật quan trọng mà nhiều người bỏ sót khi chuẩn bị hồ sơ.
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 36 và Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và năm 2023); Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, thủ tục số 1.003358.
Bộ hồ sơ cần chuẩn bị để xin thẻ tạm trú đầu tư
Việc chuẩn bị đúng và đủ hồ sơ là bước quyết định để hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết đúng hạn. Thành phần hồ sơ bao gồm các tài liệu sau.
Hồ sơ cơ bản:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN) thể hiện tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư.
- Hợp đồng góp vốn, biên bản góp vốn hoặc văn bản xác nhận vốn góp từ doanh nghiệp.
- Danh sách thành viên/cổ đông hoặc văn bản của doanh nghiệp xác nhận nhà đầu tư là thành viên/cổ đông với mức vốn góp cụ thể.
Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng dịch thuật theo quy định. Giấy tờ cấp bởi cơ quan nước ngoài thường cần hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định hoặc được miễn hợp pháp hóa theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Căn cứ pháp lý: Thông tư 31/2015/TT-BCA về thủ tục cấp thẻ tạm trú; Thông tư 04/2015/TT-BCA ban hành Mẫu NA6, Mẫu NA8; Thông tư 22/2023/TT-BCA ban hành Mẫu NA7; khoản 2 Điều 16, Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và năm 2023); Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, thủ tục số 1.003358.
Quy trình nộp hồ sơ và nhận thẻ tạm trú đầu tư
Quy trình cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài gồm bốn bước, có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua kênh trực tuyến/bưu chính.

Căn cứ pháp lý: Thông tư 31/2015/TT-BCA; Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, thủ tục số 1.003358 (phương thức nộp và thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
Thời hạn thẻ và lệ phí cấp thẻ tạm trú đầu tư
Nhà đầu tư cần nắm rõ thời hạn thẻ tối đa cho từng loại ĐT được cấp thẻ tạm trú và mức lệ phí tương ứng để lên kế hoạch cư trú và tài chính phù hợp.
Thời hạn thẻ tạm trú theo loại ĐT
Thẻ tạm trú không đương nhiên được cấp với thời hạn tối đa; thời hạn thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố: loại thẻ ĐT được cấp (ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3) và thời hạn còn lại của hộ chiếu. Thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
| Loại thẻ/diện ĐT | Thời hạn tối đa | Yêu cầu hộ chiếu tối thiểu (ví dụ) |
|---|---|---|
| ĐT1 | 10 năm | Còn hơn 10 năm 30 ngày |
| ĐT2 | 5 năm | Còn hơn 5 năm 30 ngày |
| ĐT3 | 3 năm | Còn hơn 3 năm 30 ngày |
| ĐT4 | Không áp dụng | Không áp dụng cho thẻ tạm trú ĐT4 |
Lệ phí cấp thẻ tạm trú
Lệ phí được tính bằng đô la Mỹ (USD) theo thời hạn thẻ được cấp. Khi nộp hồ sơ, nhà đầu tư cần kiểm tra cách thu và số tiền quy đổi thực tế tại cơ quan tiếp nhận.
| Thời hạn thẻ được cấp | Lệ phí |
|---|---|
| Không quá 02 năm | 145 USD |
| Trên 02 năm đến 05 năm | 155 USD |
| Trên 05 năm đến 10 năm | 165 USD |
Căn cứ pháp lý: Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019) về thời hạn thẻ theo loại ĐT; Thông tư 25/2021/TT-BTC và Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, thủ tục số 1.003358 về mức thu lệ phí cấp thẻ tạm trú.
Lưu ý pháp lý và rủi ro khi làm thẻ tạm trú đầu tư
Việc làm thẻ tạm trú tưởng chừng đơn giản nhưng có nhiều điểm dễ mắc lỗi dẫn đến hồ sơ bị từ chối hoặc, nghiêm trọng hơn, bị xử phạt vi phạm hành chính. Dưới đây là năm nhóm rủi ro phổ biến nhất.
- Hộ chiếu không đủ thời hạn: như đã đề cập, thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Nếu hộ chiếu sắp hết hạn, nhà đầu tư cần gia hạn hộ chiếu trước khi nộp hồ sơ TRC, hoặc xin thẻ với thời hạn ngắn hơn phù hợp với hộ chiếu hiện tại.
- Để thẻ tạm trú quá hạn mà không gia hạn hoặc cấp mới: đây là vi phạm nghiêm trọng nhất. Mức phạt được chia theo số ngày quá hạn như sau:
- Quá hạn dưới 16 ngày: phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
- Quá hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Quá hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Quá hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày: phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày: phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
- Quá hạn từ 180 ngày đến dưới 01 năm: phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Quá hạn từ 01 năm trở lên: phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị áp dụng hình thức trục xuất theo quy định.
- Bảo lãnh không đúng tư cách hoặc sai mẫu: dùng Mẫu NA6 thay vì NA7 hoặc ngược lại tùy thuộc chủ thể đề nghị là tổ chức hay cá nhân. Nếu tổ chức chưa hoàn tất hồ sơ thông báo tư cách pháp nhân với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc người ký không có thẩm quyền, hồ sơ có thể bị từ chối.
- Không khai báo tạm trú hoặc không xuất trình giấy tờ cho cơ sở lưu trú: nhà đầu tư có trách nhiệm bảo đảm việc khai báo tạm trú được thực hiện qua cơ sở lưu trú theo quy định. Khi thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ đã khai báo, việc khai báo lại phải thực hiện theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
- Giấy tờ nước ngoài chưa hợp lệ: tài liệu như hợp đồng góp vốn, giấy xác nhận vốn, giấy tờ doanh nghiệp cấp bởi cơ quan nước ngoài thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định hoặc được miễn hợp pháp hóa theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có bản dịch công chứng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại.
Căn cứ pháp lý: Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính; Thông tư 31/2015/TT-BCA, Thông tư 04/2015/TT-BCA, Thông tư 22/2023/TT-BCA về thủ tục và biểu mẫu; Điều 33 và Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và năm 2023) về khai báo tạm trú và thời hạn thẻ.
Câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú đầu tư
Nhà đầu tư cần thuộc diện ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3. Nếu xét theo mức vốn góp thông thường, diện ĐT3 áp dụng với vốn góp từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. Nhà đầu tư góp dưới 03 tỷ đồng thuộc diện ĐT4, hiện không thuộc nhóm được cấp thẻ tạm trú đầu tư; thị thực ĐT4 có thời hạn không quá 01 năm. Trường hợp đầu tư vào ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi/khuyến khích đầu tư thì áp dụng điều kiện riêng của từng diện ĐT1 hoặc ĐT2.
Có. Trong trường hợp bảo lãnh là cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp, nhà đầu tư dùng Mẫu NA6 do công ty ký và đóng dấu. Nếu bảo lãnh là cá nhân, dùng Mẫu NA7. Người ký văn bản bảo lãnh phải có thẩm quyền theo quy định hoặc được ủy quyền hợp lệ.
Mức phạt tăng theo số ngày quá hạn. Các khung chính gồm: dưới 16 ngày: 500.000 – 2.000.000 đồng; từ 16 ngày đến dưới 30 ngày: 5.000.000 – 10.000.000 đồng; từ 30 ngày đến dưới 60 ngày: 10.000.000 – 15.000.000 đồng; từ 60 ngày đến dưới 90 ngày: 15.000.000 – 20.000.000 đồng; từ 90 ngày đến dưới 180 ngày: 20.000.000 – 25.000.000 đồng; từ 180 ngày đến dưới 01 năm: 25.000.000 – 30.000.000 đồng; từ 01 năm trở lên: 30.000.000 – 40.000.000 đồng. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị trục xuất.
Căn cứ pháp lý: Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Hiện không có thẻ tạm trú ĐT4 theo nhóm thẻ tạm trú đầu tư. ĐT4 là ký hiệu thị thực dành cho nhà đầu tư có vốn góp dưới 03 tỷ đồng và thị thực ĐT4 có thời hạn không quá 01 năm. Nếu muốn xin thẻ tạm trú đầu tư, nhà đầu tư cần đáp ứng diện ĐT1, ĐT2, ĐT3 hoặc có căn cứ cư trú hợp pháp khác thuộc nhóm được cấp thẻ tạm trú theo luật hiện hành.
Pháp luật không cấm ủy quyền nộp hồ sơ, nhưng nhà đầu tư cần lưu ý rằng một số bước có thể yêu cầu sự hiện diện trực tiếp của người xin cấp thẻ, đặc biệt khi nhận thẻ. Nên xác nhận với cơ quan thụ lý cụ thể (Cục hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh nơi nộp hồ sơ) về yêu cầu này trước khi ủy quyền để tránh phát sinh chuyến đi không cần thiết.
Cần hỗ trợ hồ sơ thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài?
Luật Thiên Bình hỗ trợ rà soát điều kiện ĐT1, ĐT2, ĐT3, kiểm tra hồ sơ chứng minh vốn góp và hướng dẫn tuyến nộp hồ sơ phù hợp với từng trường hợp cư trú.



